Lãi suất luôn là vấn đề mà nhiều người quan tâm khi có nhu cầu vay tiền mua nhà, ô tô kinh doanh, tiêu dùng ở ngân hàng. Người ta vẫn thường e ngại về mức lãi suất ở các ngân hàng, đây cũng là một trong những tiêu chí quan trọng để lựa chọn được ngân hàng thích hợp. Hôm nay bạn đọc hãy cùng Vay tiền 3S tìm hiểu về lãi suất ngân hàng khi vay nhé!

Lãi suất ngân hàng khi vay
Lãi suất ngân hàng khi vay

Trong vài năm trở lại đây, lãi suất vay vốn nói chung, vay ở ngân hàng nói riêng không còn bấp bênh, khó khăn như trước. Khách hàng hoàn toàn có thể vay vốn mà không hề phải lăn tăn quá nhiều, bởi nó rất ưu đãi và cạnh tranh.

LÃI SUẤT NGÂN HÀNG KHI VAY

Có nhiều hình thức vay vốn khác nhau, trong đó có hai loại hình chính đó là vay tín chấp và vay thế chấp. Mỗi hình thức có những ưu điểm, nhược điểm khác nhau nên được áp dụng các mức lãi suất khác nhau. Hôm nay bạn đọc hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem lãi suất ngân hàng khi vay hiện nay được áp dụng như thế nào nhé!

1. Lãi suất ngân hàng khi vay thế chấp

Vay thế chấp là việc cá nhân, doanh nghiệp khi vay phải có tài sản có giá trị tương đương với khoản vay để bảo đảm cho ngân hàng. Bằng cách này, nếu khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng sẽ dùng tài sản thế chấp đó để thanh toán nợ. Vì thế mà ngân hàng không áp dụng mức lãi suất cao bởi đã có sự bảo đảm. Hiện nay, những ngân hàng uy tín trên cả nước áp dụng mức lãi suất như bảng dưới đây:

Ngân hàng Lãi suất/năm Mức vay tối đa
BIDV 0.07 100% giá trị bất động sản
Vietcombank 0.073 70% giá trị bất động sản
Vietin Bank 0.07 80% nhu cầu giá trị vay
Techcombank 0.1035 Tối đa 19 tỷ đồng
VP Bank 0.08 Linh hoạt
Sacombank 0.0688 100% giá trị bất động sản
Ngân hàng Phương Đông 0.0599 100% giá trị bất động sản
ACB 0.08 Linh hoạt
MB 0.08 90% nhu cầu khoản vay
OCB 0.0599 100% bất động sản
Lienviet Post Bank 0.05 70% nhu cầu vay
TP Bank 0.039 90% giá trị nhà
ANZ 0.065 75% giá trị bất động sản
SHB 0.05 90% giá trị nhà đất
GP Bank 0.11 70% nhu cầu vay

2. Lãi suất ngân hàng khi vay tín chấp

Khác với hình thức vay thế chấp, vay tín chấp giúp khách hàng nhanh chóng nhận được khoản vay hơn với những thủ tục và hồ sơ hết sức đơn giản. Tuy nhiên, với lợi thế là khách hàng không phải thế chấp tài sản của mình thì nhược điểm mức lãi suất cao hơn sẽ khiến nhiều người phải bận tâm, cân nhắc giữa các ngân hàng với nhau. Dưới đây là bảng lãi suất một số ngân hàng uy tín đang áp dụng:

Lãi suất ngân hàng khi vay

 

Ngân hàng Lãi suất
Vietcombank

 

Vay tiêu dùng tín chấp – 7%/năm

Vay tín chấp theo lương chuyển khoản – 0.85 – 1.3%/tháng

Vay tín chấp theo lương nhận tiền mặt – 8/năm

Sacombank

 

Gói vay cán bộ nhân viên – 7.5%/năm.

Gói vay tiêu dùng – 8.5%/năm.

Vietinbank 0.85 – 1%/thángBIDV

Hộ gia đình vay sản xuất kinh doanh  7%/năm.

Maritime Bank 0.8%-1,8%/tháng
BAOVIET Bank 11.5%/năm
MBBank 12.5%/năm
VPBank Vay tín chấp theo lương chuyển khoản 0.81% – 1.5%/tháng

Vay theo lương nhận tiền mặt – 1.66% – 2.17%/tháng

Techcombank 13.78%/năm

Qua hai bảng số liệu về lãi suất trên đây, chúng tôi hy vọng bạn đọc sẽ có cái nhìn tổng quan nhất về mức lãi suất mà ngân hàng hiện đang áp dụng với các hình thức vay vốn cơ bản. Qua đó giúp bạn sớm lựa chọn được cho mình ngân hàng vay vốn phù hợp nhất với nhu cầu cũng như khả năng trả nợ của bản thân.

Trong quá trình lựa chọn các ngân hàng vay vốn, nếu gặp khó khăn bạn đọc hãy tham khảo bài viết Danh sách các ngân hàng tại Việt Nam mà chúng tôi đã thực hiện trước đó – đây là những ngân hàng được nhiều người dân lựa chọn tin dùng.

Hãy gọi ngay cho chúng tôi – Vaytien3s.com theo số Hotline miễn phí hoặc để lại câu hỏi bên dưới để được các chuyên gia tài chính của chúng tôi tư vấn cụ thể nhất trường hợp của bạn!

Hương Giang (Ảnh: Internet) – Vay tiền 3S

Post Comment